Quyết định điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia năm 2019

Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-TTg ngày 28/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 70/2014/TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

Căn cứ Quyết định số 873/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017;

Căn cứ Quyết định số 1026/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Nông nghiệp Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017, Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/3/2018 và Thông tư số 02/2019/TT-BGDĐT ngày 28/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy;

Căn cứ Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy 2019 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam;

Căn cứ Kết luận buổi họp ngày 08/08/2019 của Hội đồng tuyển sinh đại học năm 2019;

Xét đề nghị của Ủy viên thường trực Hội đồng tuyển sinh đại học, 

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đối với học sinh THPT khu vực 3 như sau: 

TT Mã ngành Ngành Mức điểm trúng tuyển
1 7340101T Agri-business Management (Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến) 17,5
2 7620115E Agricultural Economics (Kinh tế nông nghiệp chất lượng cao) 18,5
3 7420201E Bio-technology (Công nghệ sinh học chất lượng cao) 20,0
4 7620110T Crop Science (Khoa học cây trồng tiên tiến) 20,0
5 7310109E Financial Economics (Kinh tế tài chính chất lượng cao) 18,5
6 7620112 Bảo vệ thực vật 17,5
7 7620302 Bệnh học thủy sản 18,0
8 7620105 Chăn nuôi 17,5
9 7620106 Chăn nuôi thú y 17,5
10 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 18,0
11 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 17,5
12 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 17,5
13 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 20,0
14 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 20,0
15 7420201 Công nghệ sinh học 20,0
16 7480201 Công nghệ thông tin 20,0
17 7540101 Công nghệ thực phẩm 20,0
18 7540108 Công nghệ và kinh doanh thực phẩm 17,5
19 7340301 Kế toán 20,0
20 7620110 Khoa học cây trồng 17,5
21 7620103 Khoa học đất 17,5
22 7440301 Khoa học môi trường 18,5
23 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 17,5
24 7310101 Kinh tế 17,5
25 7310104 Kinh tế đầu tư 17,5
26 7620115 Kinh tế nông nghiệp 18,5
27 7310109 Kinh tế tài chính 18,0
28 7520103 Kỹ thuật cơ khí 17,5
29 7520201 Kỹ thuật điện 17,5
30 7220201 Ngôn ngữ Anh 18,0
31 7620101 Nông nghiệp 17,5
32 7620118 Nông nghiệp công nghệ cao 18,0
33 7620301 Nuôi trồng thủy sản 17,5
34 7620108 Phân bón và dinh dưỡng cây trồng 18,0
35 7620116 Phát triển nông thôn 17,5
36 7850103 Quản lý đất đai 17,5
37 7310110 Quản lý kinh tế 18,0
38 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 18,0
39 7340418 Quản lý và phát triển du lịch 18,0
40 7340411 Quản lý và phát triển nguồn nhân lực 18,0
41 7340101 Quản trị kinh doanh 17,5
42 7640101 Thú y 18,0
43 7310301 Xã hội học 17,5
44 7140215 Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp Tuyển thẳng đối vớithí sinh đạt học lực giỏi năm lớp 12

Mức điểm trúng tuyển của phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia nêu trên là tổng điểm của 3 môn thi theo thang điểm 10 có nhân hệ số 2 đối với môn chính theo tổ hợp xét tuyển đối với học sinh trung học phổ thông thuộc khu vực 3.

Thí sinh thuộc diện ưu tiên theo đối tượng và khu vực (nếu có) được cộng điểm theo quy định: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3. Uỷ viên thường trực Hội đồng tuyển sinh đại học, Trưởng các đơn vi và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. HỘI ĐỒNG

CHỦ TỊCH

(đã ký)

PHÓ GIÁM ĐỐC

GS.TS. Phạm Văn Cường

Switch mode views: